khởi hành
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bắt đầu ra đi, bắt đầu lên đường: Chỉ hành động bắt đầu một chuyến đi, một hành trình từ một địa điểm cụ thể. Đây là thời điểm phương tiện giao thông (như tàu, xe, máy bay) hoặc một người, một nhóm người rời khỏi nơi xuất phát.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chuyến tàu sẽ khởi hành lúc bốn giờ chiều. (Hành động bắt đầu ra đi của phương tiện giao thông.)
- Đoàn du lịch đã khởi hành từ Hà Nội từ sáng sớm. (Hành động bắt đầu lên đường của một nhóm người.)
- Sau khi kiểm tra hành lý, chúng tôi chính thức khởi hành. (Hành động bắt đầu ra đi sau một giai đoạn chuẩn bị.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dự kiến khởi hành": được lên kế hoạch, dự tính sẽ bắt đầu ra đi vào một thời điểm cụ thể.
- Chuyến bay dự kiến khởi hành lúc 20:00 tối nay.
- "Khởi hành đúng giờ / trễ giờ": bắt đầu chuyến đi đúng theo lịch trình hoặc muộn hơn so với lịch trình.
- Xin lỗi quý khách vì chuyến tàu khởi hành trễ giờ.
Biến thể và từ gần giống
- Xuất phát (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ việc bắt đầu ra đi từ một điểm. Thường dùng thay thế được trong nhiều ngữ cảnh.
- Xe buýt xuất phát từ bến.
- Lên đường (động từ): Nhấn mạnh hành động bắt đầu một hành trình, một chuyến đi xa.
- Anh ấy đã lên đường đi công tác.
Từ đồng nghĩa
- Ra đi: Bắt đầu rời khỏi nơi nào đó.
- Bắt đầu hành trình: Nhấn mạnh vào việc bắt đầu một chặng đường di chuyển.
Từ trái nghĩa
- Đến nơi: Kết thúc hành trình, tới địa điểm đích.
- Hạ cánh (dành cho máy bay): Kết thúc chuyến bay, chạm xuống sân bay.
- Cập bến (dành cho tàu thuyền): Kết thúc hành trình, vào đến bến.
Các cụm từ liên quan
- Giờ khởi hành: Thời điểm chính thức bắt đầu ra đi.
- Hãy kiểm tra giờ khởi hành trên vé.
- Điểm khởi hành: Địa điểm bắt đầu chuyến đi.
- Điểm khởi hành của chuyến xe là bến Mỹ Đình.
- Lệnh khởi hành: Tín hiệu hoặc chỉ thị để bắt đầu ra đi.
- Thuyền trưởng ra lệnh khởi hành.
- Bắt đầu ra đi : Tàu khởi hành lúc bốn giờ.